Chào mừng quý khách đến với website chính thức của Công ty TNHH Thương mại VIC - Nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp CON HEO VÀNG

Thăm dò ý kiến bà con

Bà con đã sử dụng sản phẩm CONHEOVÀNG. Theo bà con sản phẩm nào có chất lượng tốt nhất?

Sản phẩm 151

Sản phẩm 001

Sản phẩm 333

Sản phẩm 9999

Tất cả các sản phẩm đậm đặc.

Phân loại thức ăn...

Thứ năm - 16/12/2010 16:26

1. Phân loại

1.1 Thức ăn khô thô
Tất cả các loại cỏ xanh tự nhiên thu cắt và các loại phế phụ phẩm của cây trồng đem phơi khô. Bao gồm cỏ, họ đậu, rơm rạ, dây lang, dây lạc, thân cây ngô,,, phơi khô, ngoài ra còn gồm vỏ các loại hạt.

 

1.2 Thức ăn xanh
Tất cả các loại cỏ trồng, cỏ tự nhiên, các loại rau xanh cho con vật sử dụng ở trạng thái tươi, xanh. Bao gồm rau muống, rau dừa nước, rau dền, rau lấp, bèo hoa dâu, bèo cái, thân chuối, lá bắp cải, xu hào, cỏ voi...


1.3 Thức ăn ủ xanh
Tất cả các loại thức ăn xanh, các loại bỏ hoặc thân, bã phụ phẩm của ngành trồng trọt như thân lá lạc, bã dứa, vỏ chuối, thân cây ngô.... đem ủ xanh.


1.4 Thức ăn giàu năng lượng.
Bao gồm các loại hạt ngũ cốc như ngô, gạo, cao lương, mạch, mỳ .... và các phế phụ phẩm của ngành xay sát như cám gạo, cám ngô, cám mỳ, tấm... Ngoài ra còn có các loại củ, quả như sắn, khoai lang, khoai tây, bí đỏ. ...


1.5 Thức ăn bổ sung protein.
- Nguồn gốc động vật: Bột cá, bột sữa, thịt bột xương.
- Nguồn gốc thực vật: Hạt đậu tương, lạc, đậu xanh, khô dầu đậu tương, khô dầu dừa, khô dầu lạc....


1.6 Thức ăn bổ sung ca, p
Gồm bột vỏ sò, vỏ hến, bột đá, dicanxiphotphat, bột xương.


1.7 Thức ăn bổ sung vitamin.
Gồm các chất phụ gia, kháng sinh, chất tạo màu, tạo mùi, các chất kích thích sinh trưởng, thuốc phòng bệnh, chất chống oxihoá, chất chống mốc.


2. Đặc điểm các loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi.
2.1 Thức ăn xanh.

Đặc điểm dinh dưỡng:
- Chứa nhiều nước ( 80 - 90%), nhiều chất xơ ( 2- 8%)
- Dễ tiêu hoá, có tính ngon miệng cao.
- Giàu vitamin, nhiều chất là caroten, vitamin nhóm B đặc biệt là vitamin B2, vitamin E và D rất thấp.
- Hàm lượng protein thấp.
- Hàm lượng mỡ rất thấp.
*/ Những điểm cần chú ý khi sử dụng:
- Cần thu hoạch đúng thời vụ để đảm bảo giá trị dinh dưỡng cao. Thời gian thích hợp để thu hoạch các loại rau xanh nói chung là sau khi trồng được 1 - 1.5 tháng.
- Đề phòng một số chất độc có trong thức ăn.
+ Minosine có nhiều ở thân lá keo dậu.
+ Nitrat có nhiều ở cỏ chanh, cỏ trồng, rau lá xanh.
+ HCN có nhiều ở lá sắn.


2.2 Thức ăn rễ, củ và quả.
Gồm có: Củ cải đường, cà rốt, khoai tây, khoai lang, sắn, cà chua, bí đỏ...
*/ Đặc điểm dinh dưỡng.
- Hàm lượng nước khá cao (75 - 92%)
- Hàm lượng protein thấp ( 5 - 11%)
- Giàu tinh bột và đường.
- Nghèo khoáng, nghèo vitamin, hàng lượng xơ thấp ( 5- 11%)
*/ Những đặc điểm cần chú ý khi sử dụng.
- Dùng thức ăn rễ, củ, quả cho gia súc non, tiết sữa, sinh sản. Một số loại giàu vitamin như cà rốt, bí đỏ, và chua, .... thường sử dụng cho gia súc ốm và đẻ.
- Đảm bảo đúng khối lượng cho ăn, nhất là đối với loài nhai lại để đề phòng bệnh toan huyết và kiềm huyết, còn vật có thể bị chết ngạt do không có khả năng dẫn truyền oxi.
- Đề phòng một số chất độc có sẵn trong một số thức ăn rễ, củ như sắn, khoai tây ( như saponins, solanidine, HCN).......


2.3 Thức ăn hạt ngũ cốc và sản phẩm phụ.
*/ Đặc điểm dinh dưỡng.
- Thành phần chủ yếu là tinh bột, tích luỹ ở dạng hạt.
- Protein chiếm khoảng 8 - 12% ( ở lúa mỳ 22%)
- Hàm lượng mỡ từ 2 - 5 %, nhiều nhất ở ngô và lúa mạch.
- Năng lượng cao nhất ở ngô ( 3.300 kcal/ kg) và thấp nhất ở lúa mạch (2.400 kcal/ kg ).
- Hàm lượng xơ thô từ 7 - 14%.
- Rất ít khoáng đặc biệt là ca, p.
Hạt ngũ cốc là loại thức ăn tinh chủ yếu cho bê, nghé, lợn và gia cầm. Ở mỗi giai đoạn sinh trưởng phát triển, khi sử dụng hạt ngũ cốc có thể thay đổi tỷ lệ chút ít trong khẩu phần, nhưng nói chung hạt ngũ cốc và các sản phẩm phụ của nớ chiếm khoảng 90% nguồn năng lượng cung cấp trong khẩu phần.
*/ Những điểm cần chú ý khi sử dụng.
- Có thể sử dụng với mức độ cao trong khẩu phần ( 30 - 70%), nhưng phải phối hợp thêm với các loại thức ăn giàu đạm.
- Cần có biện pháp chế biến thích hợp như ủ men, ủ chua,, nấu chín.... để nâng cao tỷ lệ tiêu hoá.
- Khi dùng hỗn hợp hạt ngũ cốc cần bổ sung thêm canxi.


2.4 Thức ăn hạt họ đậu và khô dầu.
*/ Hạt họ đậu.
- Gồm hạt đậu tương, đậu xanh, đậu mèo, lạc, vừng.
- Đặc điểm dinh dưỡng: Già protein (30 - 40%), chất lượng protein cũng cao hưon và cân đối hơn so với hạt ngũ cốc.
- Chú ý khi sử dụng: Không cho gia súc, gia cầm ăn ở dạng hạt sống, vì nó làm giảm tính ngon miêng, giảm tỷ lệ tiêu hoá, và có thể gây ngộ độc cho con vật.
Cần có biện pháp xử lý nhiệt thích hợp như rang vàng, hấp chín, luộc hoặc dùng tia hồng ngoại để nâng cao tỷ lệ tiêu hoá hấp thu và khử chất độc có sẵn trong một số loại hạt.
*/ Khô dầu:
- Là sản phẩm của các hạt có dầu sau khi đã ép lấy dầu, phần còn lại dùng làm thức ăn bổ sung cho gia súc, gia cầm. Các sản phẩm này bao gồm khô dầu lạc, dầu đậu tương, dầu lành, dầu bông, dầu dừa, dầu hướng dương.
- Đặc điểm của các loại thức ăn khô dầu là rất giàu protein ( 40-50%), giàu năng lượng 1 kg khô dầu lạc ép có khoảng 3.523 kcal ME, 1 kg khô dầu đậu tương ép có khoảng 3.529 kcal ME.


2.5 Sản phẩm phụ của ngành chế biến.
*/ Sản phẩm phụ của ngành nấu rượu, bia:
Gồm bỗng rượu, bã bia, .... đều là những loại thức ăn nhiều nước (90% là nước ), do vậy khó bảo quản và vận chuyển.
Trong 1 kg bỗng rượu có 46 g protein tiêu hoá, trong 1 kg bã bia có 80 - 90 g protein tiêu hoá.
Đây là loại thức ăn nghèo protein và năng lượng. Các loại thức ăn này có thể sấy khô để dự trũ, sử dụng cho lợn và gia cầm.
Mức độ sử dụng: Lợn và gia cầm 5 - 10%, bê 20% khối lượng khẩu phẩn.
Sản phẩm phụ của ngành sản xuất đường, tinh bột.
Bao gồm bã khoai, bã sắn, rỷ mật đường, tinh bột.
Bao gồm bã khoai, bã sắ, rỉ mật đường, bã mía, đường cặn.
Các loại sản phẩm này chủ yếu dùng cho loại nhai lại.
*/ Sản phẩm phụ của ngành chế biến thịt, cá, sữa.
Bao gồm bột thị xương, bột máu khô, bột cá, sữa khủ mỡ, nước sữa...
Bột cá là loại thức ăn bổ sung hoàn hảo cho gia súc, gia cầm, giàu protein, chất lượng protein cao. Bột cá tốt chứa 50 - 60 % protein, tỷ lệ axit amin cân đối, rất giàu khoáng và các loại vitamin.
Mức sử dụng của bột cá.
Loài gia súc bột cá (%)
Lợn thịt 5 - 7
Lợn nái 8
Gia cầm 5 - 10


2.6 Thức ăn bổ sung.
a/ Vai trò của thức ăn bổ sung.
Thức ăn bổ sung là một chất hữu cơ hay một chất khoáng ở dạng tự nhiên hay tổng hợp, không giống với thức ăn khác ở chỗ không đồng thời cung cấp năng lượng, protein và chất khoáng được đưa vào khẩu phần ăn của động vật với liều hợp lý ( như ure ) hoặc với liều rất thấp giống với liều của thuốc ( như kháng sinh, vitamin ...)
Có những loại thức ăn bổ sung sau:
- Bổ sung đạm vo vơ ( như ure ), axit amin tổng hợp.
- Bổ sung khoáng đa lượng và vi lượng.
- Bổ sung vitamin.
- Bổ sung kháng sinh và các chất sinh trưởng.
- Bổ sung thuốc phòng bệnh như thuốc 

 

Liên hệ trực tuyến

Liên kết website

DoanhNghiepHaiPhong.VN

Cổng thông tin về doanh nghiệp Hải Phòng