Chào mừng quý khách đến với website chính thức của Công ty TNHH Thương mại VIC - Nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp CON HEO VÀNG

Thăm dò ý kiến bà con

Bà con đã sử dụng sản phẩm CONHEOVÀNG. Theo bà con sản phẩm nào có chất lượng tốt nhất?

Sản phẩm 151

Sản phẩm 001

Sản phẩm 333

Sản phẩm 9999

Tất cả các sản phẩm đậm đặc.

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn...

Thứ năm - 16/12/2010 16:17

 

1. Nguyên nhân:


       Do một loại ARN virus có tên là Lelystad


2. Đường lây truyền:
       Virus có trong dịch mũi, nước bọt, tinh dịch (trong giai đoạn nhiễm trùng máu), phân, nước tiểu và phân tán ra môi trường.
       Virus phân tán qua vận chuyển lợn mang trùng, theo gió, bụi, nước bọt, dụng cụ chăn nuôi và dụng cụ bảo hộ lao động.


3. Triệu chứng lâm sàng
3.1. Trên lợn nái
- Giai đoạn cai sữa:
+ Lợn biếng ăn từ 7 - 14 ngày
+ Sốt 39 - 40 độ C
+ Sảy thai vào giai đoạn cuối
+ Tai chuyển màu xanh, đẻ non, đình dục hoặc chậm động dục trở lại sau khi đẻ.
+ Ho và có dấu hiệu viêm phổi.
- Giai đoạn đẻ và nuôi con:
+ Biếng ăn, lười uống nước, mất sữa, viêm vú.
+ Đẻ sớm (2 - 3 ngày), da biến màu, lờ đờ hôn mê, thai gỗ (10 - 15% thai chết trong 4 tuần cuối giai đoạn thai kỳ)
+ Lợn con chết ngay sau khi sinh (3%), lợn con yếu, tai chuyển màu xanh (khoảng 5%)


3.2. Lợn đực giống:
+ Bỏ ăn, sốt đờ đẫn hoặc hôn mê, giảm hưng phấn hoặc mất tính dục, lượng tinh dịch ít, chất lượng tinh dịch kém và cho lợn con sinh ra nhỏ.
3.3. Lợn con theo mẹ:
+ Gầy yếu, tụt đường huyết do không bú được.
+ Mắt có dử, màu nâu, da có vết phồng rộp, tiêu chảy nhiều, giảm số lợn con sống sót, tăng nguy cơ mắc bệnh về hô hấp, chân choãi ra, đi run rẩy.


3.4. Lợn con cai sữa và lợn choai:
+ Chán ăn, ho nhẹ, lông xơ xác.
+ Có một số đàn không có triệu chứng.
Ghép với viêm phổi lan toả cấp tính, có nhiều ổ áp xe, thể trạng gầy yếu, xanh xao, ho nhẹ, hắt hơi, chảy nước mắt, thở nhanh, tỷ lệ chết có thể lên tới 15%.


4. Bệnh tích
+ Viêm phổi hoại tử, thuỳ bị bệnh có màu xám đỏ, có mủ, đặc chắc(nhục hoá), mặt cắt ngang của thuỳ bệnh lồi ra, khô.
+ Sự thâm nhiễm của tế bào phế nang loại II (Pneumocyte) làm cho phế nang nhăn lại, thường đại thực bào bị phân huỷ trong phế nang.
5. Phòng bệnh:
- Tiêm phòng vaccin phòng bệnh PRRS của Singapo (BSL - PS 100)
- Trộn kháng sinh phòng bệnh vi khuẩn kế phát: Genta-tylo, Gentamycin...
- Vệ sinh chuồng trại bằng thuốc sát trùng: Iodin, Vikon, chloramin, Biocin...
- Trợ tiêu hoá bằng men tiêu hoá
- Tăng sức đề kháng bằng các vitamin A, vitamin C, B-Complex, Multivitamin...


6. Trị bệnh:
     Hiện nay chưa có thuốc đặc hiệu để điều trị bệnh.
Mục đích điều trị:
- Khống chế bệnh kế phát (hô hấp, đường ruột) và điều trị theo triệu chứng.
- Tăng cường sức đề kháng cho bệnh súc.
Các loại thuốc điều trị:
* Tăng cường trợ sức, trợ lực để tăng sức đề kháng của lợn bệnh:
- Vitamin C(tiêm), B-Complex (tiêm), vitamin ADE (tiêm), Multivitamin (cho uống)...
* Phòng bệnh kế phát bằng cách sử dụng một trong các loại kháng sinh hoạt phổ rộng:
- Amoxycilin, Tylosin, Oxytetracilin...
* Sát trùng chuồng trại và không khí, hạn chế lây truyền bằng các cách sau:
- Phun thuốc sát trùng đa giá: Chloramin, Han-Iodin, Virkon...
- Hàng ngày đốt bồ kết xông khói xung quanh khu vực chuồng nuôi.

 

 

Liên hệ trực tuyến

Liên kết website

DoanhNghiepHaiPhong.VN

Cổng thông tin về doanh nghiệp Hải Phòng